So sánh ‘첫째’ và ‘첫 번째’
Từ ‘첫째’ được dùng để chỉ thứ tự hoặc cấp độ của sử vật. Có thể dùng tương đương với các từ được gắn với chữ 제 như: ‘제일, 제이, 제삼, …”. Và vì nó được sử dụng khi biểu thị cho thứ tự của người hoặc vật nên sử dụng nó như trong các cụm “둘째 줄의 셋째 학생(học sinh thứ 3 ở hàng thứ 2); 첫째 줄의 둘째 책상(cái bàn thứ 2 của hàng thứ nhất). Ngoài ra còn có thứ tự theo thành tích trong lớp, thứ tự theo ngày sinh hoặc anh em trong nhà,... đều biểu thị bằng ‘첫째’, ‘둘째’, ….
Ngược lại, cụm từ ‘첫 번째’ dùng để chỉ số lần được lặp đi lặp lại. Ví dụ nếu bạn thất bại hai lần liên tiếp trong kỳ thi đại học, và bạn muốn thi tiếp lần nữa thì lần thi này gọi là “세 번째” (lần thứ ba). Hoặc giống như trong trận đấu bóng chuyền đã quyết định/ quy định sẵn số lần thi đấu thì sẽ có ‘첫 번째 경기’(hiệp đấu thứ nhất), hoặc câu hỏi được hỏi nhiều lần thì sẽ có biểu hiện “첫 번째 물음”.
Tham khảo nguồn: https://www.urimal.org/1442 [한글문화연대 새 누리집]
- CUỘC THI HÙNG BIỆN TIẾNG HÀN NĂM 2026 – 한국어 말하기 대회
- Tiếng Hàn - Ngôn ngữ ngày càng được giới trẻ Việt Nam quan tâm - 한국어 - 베트남 젊은이들이 점점 더 관심을 갖는 언어
- HÀN QUỐC ĐỔI MỚI PHƯƠNG THỨC THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC TIẾNG HÀN (TOPIK) TỪ NĂM 2029, CHUYỂN ĐỔI SANG HỆ THỐNG SỐ, ỨNG DỤNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO, VÀ TRIỂN KHAI THI TẠI NHÀ.
- KHOA TIẾNG HÀN CHÀO MỪNG KỶ NIỆM 2 NĂM ĐẠI HỌC DUY TÂN
- 𝐓𝐇𝐄 𝐅𝐀𝐂𝐄 𝐋𝐇𝐒𝐒 𝟐𝟎𝟐𝟔: 𝐁𝐄 𝐓𝐇𝐄 𝐁𝐑𝐀𝐍𝐃, 𝐁𝐄 𝐓𝐇𝐄 𝐈𝐂𝐎𝐍