So sánh ‘첫째’ và ‘첫 번째’


Từ ‘첫째’ được dùng để chỉ thứ tự hoặc cấp độ của sử vật. Có thể dùng tương đương với các từ được gắn với chữ 제 như: ‘제일, 제이, 제삼, …”. Và vì nó được sử dụng khi biểu thị cho thứ tự của người hoặc vật nên sử dụng nó như trong các cụm “둘째 줄의 셋째 학생(học sinh thứ 3 ở hàng thứ 2);  첫째 줄의 둘째 책상(cái bàn thứ 2 của hàng thứ nhất). Ngoài ra còn có thứ tự theo thành tích trong lớp, thứ tự theo ngày sinh hoặc anh em trong nhà,... đều biểu thị bằng  ‘첫째’, ‘둘째’, ….

Ngược lại, cụm từ ‘첫 번째’ dùng để chỉ số lần được lặp đi lặp lại. Ví dụ nếu bạn thất bại hai lần liên tiếp trong kỳ thi đại học, và bạn muốn thi tiếp lần nữa thì lần thi này gọi là “세 번째” (lần thứ ba). Hoặc giống như trong trận đấu bóng chuyền đã quyết định/ quy định sẵn số lần thi đấu thì sẽ có ‘첫 번째 경기’(hiệp đấu thứ nhất), hoặc câu hỏi được hỏi nhiều lần thì sẽ có biểu hiện “첫 번째 물음”.


Tham khảo nguồn: https://www.urimal.org/1442 [한글문화연대 새 누리집]


 

AHLĐ. Lê Công Cơ
Chủ tịch Hội đồng Đại học Duy Tân

Đào tạo, nghiên cứu gắn liền với khoa học và công nghệ nhằm tạo ra những sinh viên và học viên có lòng yêu nước, có phẩm chất nhân văn mang đậm bản sắc Việt Nam, có ý thức sinh hoạt cộng đồng, có sức khỏe, có năng lực và kỹ năng toàn diện, tự tin, năng động, sáng tạo và trở thành công dân khởi nghiệp mang tính toàn cầu.